Bé Khỏe
Cẩm nang cho bé

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi cập nhật mới nhất từ WHO

avatar
viết bởi Hoàng Anh
11-08-2025 19:15
Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi cập nhật mới nhất từ WHO

Chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi là chỉ số quan trọng giúp bố mẹ theo dõi sự phát triển thể chất của con so với chuẩn quốc tế. Dựa trên tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), các mốc chiều cao và cân nặng chuẩn sẽ giúp bố mẹ nhận biết con đang phát triển bình thường, thiếu hay thừa cân để kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt. 

>>> Xem thêm: Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 10-18 tuổi

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi chuẩn nhất

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chiều cao và cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi được quy định theo từng giai đoạn và giới tính, giúp cha mẹ dễ dàng theo dõi quá trình phát triển toàn diện của con.

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn cho bé từ 0-12 tháng

Để thuận tiện hơn cho quá trình theo dõi sức khỏe của bé, bố mẹ có thể sử dụng bảng chiều cao, cân nặng chuẩn cho cả bé trai và bé gái theo số liệu của WHO. Cách tra cứu như sau:

  • TB: Các chỉ số của bé đang đạt chuẩn trung bình.
  • Trên +2SD: Bé có thể bị béo phì (nếu xét theo cân nặng) hoặc rất cao (nếu xét theo chiều cao).
  • Dưới -2SD: Bé đang trong tình trạng suy dinh dưỡng, thiếu cân hoặc thấp còi.

Bảng chiều cao, cân nặng của bé gái từ 0 đến 12 tháng tuổi:

Tháng tuổiCân nặng TBChiều cao TB
0 tháng3.31 kg49.2 cm
1 tháng4.35 kg53.8 cm
2 tháng5.3 kg56.1 cm
3 tháng6.03 kg59.9 cm
4 tháng6.62 kg62.2 cm
5 tháng7.17 kg64.2 cm
6 tháng7.53 kg64.1 cm
7 tháng7.9 kg67.3 cm
8 tháng8.21 kg68.8 cm
9 tháng8.53 kg70.1 cm
10 tháng8.8 kg71.6 cm
11 tháng9.03 kg72.8 cm
12 tháng9.25 kg74.1 cm
Bảng chiều cao, cân nặng của bé gái từ 0 đến 12 tháng tuổi

Bảng chiều cao, cân nặng của bé trai từ 0 đến 12 tháng tuổi:

Tháng tuổiCân nặng TBChiều cao TB
0 tháng3.3 kg49.8 cm
1 tháng4.4 kg54.8 cm
2 tháng5.58 kg58.4 cm
3 tháng6.4 kg61.4 cm
4 tháng7 kg64 cm
5 tháng7.53 kg66 cm
6 tháng7.94 kg67.5 cm
7 tháng8.3 kg69 cm
8 tháng8.62 kg70.6 cm
9 tháng8.9 kg71.8 cm
10 tháng9.12 kg73.1 cm
11 tháng9.43 kg74.4 cm
12 tháng9.66 kg75.7 cm

>>> Xem thêm: Bảng cân nặng chuẩn cho bé từ 0 12 tháng tuổi theo WHO

Bảng chiều cao, cân nặng của bé trai từ 0 đến 12 tháng tuổi:

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ từ 1-9 tuổi

Dưới đây là bảng tra cứu chuẩn theo WHO dành cho cả bé trai và bé gái trong giai đoạn từ 13 đến 24 tháng tuổi.

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn bé gái từ 13-24 tháng tuổi:

Tháng tuổiCân nặngChiều cao
13 tháng9.53 kg74.1 cm
14 tháng9.75 kg76.4 cm
15 tháng9.98 kg77.7 cm
16 tháng10.20 kg78.4 cm
17 tháng10.43 kg79.7 cm
18 tháng10.61 kg80.7 cm
19 tháng10.84 kg81.7 cm
20 tháng11.07 kg82.8 cm
21 tháng11.30 kg83.5 cm
22 tháng11.52 kg84.8 cm
23 tháng11.75 kg85.1 cm
24 tháng12.02 kg85.5 cm

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn bé trai từ 13-24 tháng tuổi:

Tháng tuổiCân nặngChiều cao
13 tháng9.89 kg76.9 cm
14 tháng10.12 kg77.9 cm
15 tháng10.30 kg79.2 cm
16 tháng10.52 kg80.2 cm
17 tháng10.75 kg81.2 cm
18 tháng10.93 kg82.2 cm
19 tháng11.16 kg83.3 cm
20 tháng11.34 kg84.0 cm
21 tháng11.57 kg85.0 cm
22 tháng11.75 kg86.1 cm
23 tháng11.93 kg86.8 cm
24 tháng12.47 kg86.8 cm

>>> Xem thêm: Bảng chiều cao cân nặng bé trai từ 0-18 tuổi

Chiều cao cân nặng của trẻ từ 10-18 tuổi

Bắt đầu từ 10 tuổi, trẻ sẽ bắt đầu tăng trưởng nhanh cả về chiều cao lẫn cân nặng, đặc biệt là trong giai đoạn dậy thì. Lúc này, bố mẹ nên chú ý đến chỉ số BMI của con để đánh giá xem bé có đang phát triển bình thường, bị thiếu cân hay thừa cân.

Công thức tính BMI: Cân nặng (kg) / (chiều cao (m) * chiều cao (m))

  • BMI < -2SD: Nguy cơ suy dinh dưỡng → Cần bổ sung dinh dưỡng hợp lý.
  • BMI > +2SD: Nguy cơ thừa cân, béo phì → Cần điều chỉnh chế độ ăn và tăng vận động.

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn bé gái từ 10-18 tuổi (WHO):

TuổiCân nặng (kg)Chiều cao (cm)
1031.9138.6
1136.0145.0
1240.0154.2
1345.0156.4
1450.0159.8
1553.5161.7
1655.5162.5
1756.5163.0
1857.5163.1
Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn bé gái từ 10-18 tuổi (WHO)

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn bé trai từ 10–18 tuổi (WHO):

TuổiCân nặng (kg)Chiều cao (cm)
1031.2137.8
1135.0143.1
1238.0149.1
1343.0156.0
1449.5163.2
1555.5169.0
1660.5172.9
1764.5175.2
1867.0176.1

>>> Xem thêm: Bé 4 tuổi nặng bao nhiêu kg là chuẩn?

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn bé trai từ 10–18 tuổi (WHO):

Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao, cân nặng của trẻ

Thể trạng của trẻ phụ thuộc phần lớn vào yếu tố di truyền từ bố mẹ. Nếu bố mẹ có chiều cao, cân nặng ở mức nào thì con cũng có xu hướng kế thừa đặc điểm đó. Tuy nhiên, gen không phải là yếu tố quyết định duy nhất. Chiều cao và cân nặng của trẻ còn chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác như:

  • Sinh non: Trẻ sinh non thường nhẹ cân hơn trung bình, trong khi trẻ sinh muộn hơn ngày dự sinh thường nặng hơn.
  • Sức khỏe mẹ bầu: Dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt, bệnh lý (như tiểu đường thai kỳ) cũng ảnh hưởng đến cân nặng trẻ sơ sinh.
  • Giới tính: Bé gái mới sinh thường nhẹ cân và thấp hơn một chút so với bé trai.
  • Nội tiết tố: Mất cân bằng hormone tăng trưởng hoặc hormone tuyến giáp có thể gây chậm phát triển.
  • Bệnh lý di truyền: Hội chứng Down, Turner, Noonan… ảnh hưởng đến chiều cao và cân nặng.
  • Các vấn đề sức khỏe: Bệnh mạn tính hoặc rối loạn tiêu hóa làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng, gây chậm phát triển.
  • Thời gian ngủ: Trẻ ngủ đủ và sâu giấc giúp tăng khả năng phát triển chiều cao.
  • Thuốc đang sử dụng: Một số loại thuốc (như corticosteroid) có thể kìm hãm sự phát triển.
  • Loại sữa: Trẻ bú mẹ tăng cân chậm hơn bú sữa công thức sau 3 tháng tuổi, nhưng đến 2 tuổi cân nặng thường tương đương nhau.

Việc theo dõi chiều cao cân nặng của trẻ từ 0-18 tuổi không chỉ giúp bố mẹ đánh giá chính xác sự phát triển thể chất mà còn kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, vận động và chăm sóc phù hợp cho con. Để đồng hành cùng hành trình nuôi dưỡng con khỏe mạnh, Hagu Life mang đến đa dạng sản phẩm chăm sóc mẹ và bé chất lượng, an toàn và chính hãng. Bố mẹ có thể yên tâm lựa chọn tại Hagu Life để mang đến cho con điều kiện phát triển tối ưu, trọn vẹn yêu thương.